Đọc hiểu báo cáo tài chính – Bảng cân đối kế toán Phần 1

0
1375
   
 

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) trình bày tóm tắt tài sản do công ty sở hữu, giá trị của chúng và các nguồn vốn (vốn cổ phần, nợ vay…) hình thành những tài sản đó tại một thời điểm nhất định thường là cuối quý, giữa năm và cuối năm.

VD: BCĐKT tóm tắt các khoản mục chính thời điểm cuối năm của PNJ từ 2015 đến 2018

Nguồn: cafef

Đặc trưng cơ bản, nổi bật nhất của BCĐKT là tình cân bằng về lượng giá trị tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản, và chúng được liệt kê theo thứ tự thanh khoản (thời gian chuyển thành tiền mặt). Đặc trưng này được thể hiện qua phương trình sau:

Tài sản = Nguồn Vốn

Hay: Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ Phải trả

Cấu trúc bảng cân đối kế toán

BCĐKT được chia làm hai phần: phần thứ nhất là toàn bộ tài sản được chia thành nhiều loại khác nhau, bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ…trong đó những tài sản có thời gian chuyển thành tiền mặt ngắn hơn một năm thì được phân loại vào tài sản ngắn hạn (tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho); Những tài sản mà có thời gian chuyển thành tiền mặt nhiều hơn một năm hoặc không chuyển đổi trực tiếp thành tiền thì được phân vào mục tài sản dài hạn (TSCĐ, phải thu dài hạn, BĐS đầu tư…).

Phần thứ hai là nguồn hình thành tài sản bao gồm nợ vào vốn chủ sở hữu. Trong phần nợ có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn là tiền nợ hoặc nợ hàng hóa phải thanh toán trong vòng một năm và tài trợ cho tài sản ngắn hạn, thông thường chúng nhỏ hơn tài sản ngắn hạn, nếu nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn thì phần lớn hơn đang tài trợ cho tài sản dài hạn chứng tỏ công ty nhiều khả năng đang có sự phân bổ tài sản không hợp lý hoặc bất ổn tài chính. Nợ dài hạn là tiền nợ hoặc hàng hóa phải thanh toán trên một năm, chúng. Nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu thường tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn.

Khi đọc BCĐKT chúng ta phải quan sát sự phân bổ tài sản của doanh nghiệp ở chủ yếu ở những khoản mục nào, và sự dịch chuyển của các khoản mục đó trong nhiều kỳ sẽ cho chúng ta biết được đặc nhiều đặc tính kinh tế, vị thế doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh có bền vững không.

Ví dụ như BCĐKT của PNJ, nhìn tổng quan chúng ta có thể thấy hàng tồn kho và tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất của PNJ và chúng liên tục giá tăng theo thời gian điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Nợ ngắn hạn nhỏ hơn tài sản ngắn hạn, vốn chủ sở hữu lớn hơn nợ phải trả điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có cấu trúc vốn an toàn, hợp lý. Tất nhiên đó chỉ là những đánh giá sơ qua ban đầu, để hiểu sâu hơn chúng ta cần đi vào chi tiết cụ thể như doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng gì, hàng tồn kho là những gì, TSCĐ như thế nào?… và liên kết với BCKQKD, LCTT, Thuyết minh BCTC thì chúng ta mới có thể có cái chình chính xác được.