GIAO DIỆN TỔNG QUAN CỦA HSC WINNERTRADE

0
221
   
 

GIAO DIỆN TỔNG QUAN CỦA HSC WINNERTRADE

(1)  Account Summary: Giúp NĐT quản lý tổng quan tình trạng tài khoản của mình, bao gồm: Sức mua (Trading Power), Số dư tài khoản (Equity balance), Ký quỹ tại VSD, Tỷ lệ Magin, Tình trạng Margin, Lời lỗ thực (Realized P/L), Tổng lời lỗ (Total P/L) …

(2)  Price Information: Hiển thị các thông tin liên quan đến mã hợp đồng, ví dụ: Tên mã hợp đồng, tình trạng giao dịch, giá cuối đang giao dịch, % thay đổi, khối lượng,… Giúp NĐT theo dõi tình trạng của thị trường.

(3)  Intraday chart: Đồ thị giá của hợp đồng theo thời gian thực (Intraday), giúp NĐT theo dõi diễn biến của một mã hợp đồng cụ thể, bao gồm đồ thị 1 phút, 5 phút, 15 phút…

(4)  Price Depth: hiển thị 5 mức giá chào mua, chào bán tốt nhất của một mã hợp đồng.

(5)  Order ticket: Cửa sổ đặt lệnh, giúp nhà đầu tư đặt lệnh mua/ bán.

Ngoài ra, trong HSC Winnertrade còn cung cấp thêm các thông tin khác như: Dữ liệu giao dịch trong ngày (nhật ký giao dịch), thông tin vị thế, sổ lệnh….

CÁC TÍNH NĂNG VƯỢT TRỘI CỦA HSC WINNERTRADE

(1)  Độ sâu của thị trường (Price Depth): Nếu trên thị trường chứng khoán cơ sở với bảng giá chứng khoán thông thường, NĐT chỉ xem được 3 mức giá (kèm theo 3 mức khối lượng) chào mua/ chào bán tốt nhất. Điều này dẫn đến tình trạng “che lệnh”. Khi thị trường phái sinh đi vào hoạt động, bảng điện thông thường của sở giao dịch dự kiến cũng chỉ hiển thị được 3 mức giá chào mua, chào bán tốt nhất. Tuy nhiên, HSC Winnertrade cho phép NĐT xem được 5 mức giá (kèm khối lượng) chào mua, chào bán tốt nhất của một mã hợp đồng cụ thể. Điều này giúp NĐT nhìn thấy được “độ sâu” của thị trường tốt hơn và ra quyết định tốt hơn.

(2)  Số dư kỹ quỹ (Excess/ Deficit), thể hiện số dư kỹ quỹ còn dư của tài khoản. NĐT căn cứ vào số hiển thị này mà có thể rút kỹ quỹ tại bất kỳ thời điểm nào. Số tiền kỹ quỹ còn dư có thể phát sinh theo 2 trường hợp:

–        NĐT sử dụng không hết tiền ký quỹ chuyển vô từ đầu

–        Lời (lời thực/ Realized P/L) (lời tạm tính / Un Realized P/L)

(3)  Các lệnh thông minh (intelligent order)

Tại cửa sổ đặt lệnh, ngoài những lệnh theo quy định của sở GDCK Hà Nội như ATO, LO, MOK, MAK, MTL, ATC, trên hệ thống của HSC WinnerTrade sẽ có hệ thống các lệnh thông minh (intelligent order) như:

+      Trailing stop

+      One Cancel Other (OCO)

+      Bull & Bear

+      If done stop

+      If done gain…

      

(1)   Stop order

Sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số, cho phép nhà đầu tư thực hiện cả 2 chiều mua/ bán và có thể thực hiện cùng lúc trong phiên giao dịch, do đó, các tùy chọn Stop order (Stop Buy Order/ Stop Sell Order) giúp NĐT quản lý rủi ro cho hoạt đồng đầu tư của mình.

Ví dụ, NĐT đặt một lệnh bán VN30F tại mức giá 700 điểm, NĐT này đặt mức dừng lỗ là 710 điểm. Thông số Stop buy order được sử dụng, với mức 710 điểm. Nếu thị trường diễn biến ngược lại với kỳ vọng NĐT, khi thị trường tăng lên 710 điểm, lệnh buy sẽ được thực hiện để cover vị thế short mà NĐT đã thực hiện trước đó.

(2)   Trailing stop

Đây là lệnh giúp NĐT dịch chuyển mức stoploss chạy theo biến động giá của thị trường với một step được ấn định trước.

Ví dụ, NĐT đặt một lệnh bán VN30F tại mức giá 700 điểm, lệnh Trailing stop được sử dụng với mức dừng lỗ ban đầu là 710 điểm. Step là 10. Nếu thị trường sau đó giảm điểm và tiếp tục giảm, mức dừng lỗ sẽ dịch chuyển theo cùng hướng với diễn biến của thị trường.

(3)   One Cancel Other (OCO)

Đây là lệnh được dùng kết hợp khi đặt lệnh có cả lệnh stoploss và limit order. Khi một lệnh này khớp, thì lệnh còn lại sẽ tự động hủy.

Ví dụ: NĐT đặt một lệnh bán VN30F tại mức giá 700 điểm, NĐT này đặt mục tiêu là 680 điểm và mức cắt lỗ là 710 điểm. Lệnh OCO này bao gồm lệnh dừng lỗ ở 710 điểm và và take profit ở 680 điểm. Nếu giá thị trường giảm xuống 680 điểm, hệ thống sẽ thực hiện lệnh buy để cover vị thế, đồng thời lệnh dừng lỗ sẽ bị hủy bỏ. Ngược lại, khi giá tăng lên 710 điểm, lệnh stoploss sẽ được kích hoạt và lệnh target ở 680 điểm sẽ bị hủy bỏ….

Ngoài ra, các lệnh “Bull & Bear”, “If done stop” “If done gain” sẽ giúp NĐT quản lý việc đặt lệnh của mình tốt hơn, giúp quản trị rủi ro tốt hơn, đồng thời cũng giúp việc nắm bắt cơ hội nhanh hơn.