Quy định giao dịch tại sàn HSX

0
67
   
 

1. Thời gian giao dịch

 Phương Thức Giao Dịch Giờ Giao Dịch Lệnh sử dụng
 Khớp lệnh định kỳ mở cửa  9h00’ đến 9h15’ ATO, LO
 Khớp lệnh liên tục I  9h15’ đến 11h30’ LO, MP
 Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’  
 Khớp lệnh liên tục II  13h00’ đến 14h30’ LO, MP
 Khớp lệnh định kỳ đóng cửa  14h30’ đến 14h45’ ATC, LO
 Giao dịch thỏa thuận 09h00’ đến 15h00′  

2. Phương thức khớp lệnh:

  • Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau
    • Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
    • Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn
  • Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
  • Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.
  • Ưu tiên về giá:
    • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
    • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

3. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:

  • Đơn vị giao dịch:
    • Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cố phiếu, chứng chỉ quỹ 
    • Khối lượng tối đa của một lệnh đặt là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ 
    • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
    • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.
    • Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) : VNDIRECT sẽ hỗ trợ mua lại từ ngày 01 đến 25 hàng tháng với giá sàn theo danh mục công ty thu mua.
  • Đơn vị yết giá:
Mức Giá Đơn Vị Yết Giá
< 10,000 đồng 10 đồng
10,000 – 49,950 50 đồng
>= 50,000 100 đồng
 

4. Biên độ dao động giá:

  • Biên độ dao động giá quy định trong ngày: ± 7%
  • Giá:
    • Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động)
    • Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động)
  • Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, trong ngày giao dịch đầu tiên, giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến. 
  • Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 25 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá tham chiếu trong ngày đầu tiên được giao dịch trở lại.
  • Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 7% được áp dụng cho ngày giao dịch kế tiếp.

5. Lệnh giao dịch:

  • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO):
    • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
    • Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
    • Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh
    • Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
  • Lệnh giới hạn (LO)
    • Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc  tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
  • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC):
    • Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
  • Lệnh thị trường (Viết tắt là MP)
    • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
    • Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.
    • Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.
    • Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.
    • Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục
    • Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.
    • Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.

6. Hủy lệnh giao dịch:

  • Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:

Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa và khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa ( bao gồm cả các lệnh được chuyển từ đợt khớp lệnh liên tục sang)

  • Trong thời gian khớp lệnh liên tục:

Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

7. Thời gian thanh toán

Loại Giao Dịch Thời Gian Thanh Toán
Khớp lệnh T + 2
Thỏa thuận T + 2